Sao kê ngân hàng là bản liệt kê mọi giao dịch của một tài khoản trong một khoảng thời gian, kèm số dư đầu kỳ và số dư cuối kỳ. Ngân hàng cung cấp sao kê qua internet banking, qua email định kỳ hoặc qua kênh kết nối dành cho doanh nghiệp.
Sao kê gồm những gì
- Thông tin tài khoản và kỳ sao kê.
- Số dư đầu kỳ.
- Từng giao dịch: ngày, số tham chiếu, nội dung, số tiền ghi nợ hoặc ghi có, số dư sau giao dịch.
- Số dư cuối kỳ và tổng phát sinh.
Các định dạng thường gặp
- PDF: để đọc và lưu trữ, khó xử lý tự động.
- Excel hoặc CSV: phổ biến nhất, mỗi ngân hàng một bố cục cột.
- MT940: định dạng tin nhắn sao kê theo chuẩn SWIFT, xem MT940.
- CAMT.053: định dạng XML theo chuẩn ISO 20022, xem CAMT.053.
Sao kê khác biến động số dư thế nào
Biến động số dư là từng tin báo riêng lẻ, đến gần như ngay khi có giao dịch. Sao kê là bản tổng hợp đầy đủ của cả kỳ, thường có sau. Khi đối soát cuối kỳ, kế toán dựa vào sao kê; trong ngày, người bán hàng dựa vào biến động số dư.
Trong Dòng Tiền Pro
Bạn import sao kê Excel, MT940 hoặc CAMT để xác thực các giao dịch còn tạm tính và lấp khoảng trống mà các kênh khác bỏ sót. Giao dịch từ import sao kê không tính vào hạn mức. Chuỗi số dư trong sao kê được dùng để kiểm tra nhất quán và cảnh báo khoảng trống, không phải bằng chứng xác thực từng giao dịch.
Câu hỏi thường gặp
Sao kê có giá trị như chứng từ kế toán không?
Sao kê là chứng từ do ngân hàng phát hành và thường được dùng làm căn cứ đối chiếu số dư tiền gửi. Cách lưu trữ và dùng làm chứng từ theo chế độ kế toán doanh nghiệp bạn áp dụng.
Import sao kê có làm giao dịch bị tính hai lần không?
Không. Giao dịch trùng với giao dịch đã có được gộp, và giao dịch import không tính vào hạn mức.

