MT940 là định dạng sao kê tài khoản khách hàng theo chuẩn tin nhắn SWIFT, thường là sao kê cuối ngày. Tệp MT940 là văn bản thuần, gồm các trường mở đầu bằng thẻ như :20:, :25:, :60F:, :61:, :86:, :62F:.
Các trường chính
:25:số tài khoản.:60F:số dư đầu kỳ.:61:một dòng giao dịch: ngày, ghi nợ hay ghi có, số tiền, mã tham chiếu.:86:thông tin thêm của giao dịch, thường chứa nội dung chuyển khoản.:62F:số dư cuối kỳ.
Ví dụ rút gọn
:20:STMT20261031
:25:0000004521
:60F:C261030VND82000000,
:61:2610311031C4500000,NTRFDTP7K2M9Q
:86:DTP7K2M9Q thanh toan HD 00004127
:62F:C261031VND86500000,
Dữ liệu trên là dữ liệu mẫu.
Ưu và nhược điểm
MT940 có cấu trúc ổn định nên máy đọc dễ hơn Excel. Tuy vậy, trường :86: không có cấu trúc chung giữa các ngân hàng, và định dạng mới hơn theo ISO 20022 là CAMT.053.
Trong Dòng Tiền Pro
Bạn import tệp MT940 để xác thực giao dịch tạm tính và lấp khoảng trống. Giao dịch từ import sao kê không tính vào hạn mức.
Câu hỏi thường gặp
Làm sao lấy tệp MT940 từ ngân hàng?
Thường qua internet banking dành cho doanh nghiệp hoặc theo yêu cầu với ngân hàng. Không phải ngân hàng nào cũng cung cấp cho mọi loại tài khoản.
MT940 và Excel, nên dùng loại nào?
Nếu ngân hàng có MT940 hoặc CAMT, nên dùng vì cấu trúc ổn định hơn. Excel dùng được khi chỉ có định dạng đó.

